| TT | Tên đề tài | Mã số | Chủ trì | Đơn vị chủ trí | Mục tiêu, nội dung, kết quả |
| 1 | Đánh giá các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chuyển đổi số của các doanh nghiệp Logistics tại Việt Nam | ĐT.01/25 | PGS.TS. Nguyễn Văn Phước (Khoa Quản trị Kinh doanh 2) |
QTKD2 | Mục tiêu: Nghiên cứu công nghệ URLLC trong mạng 6G Nội dung: – Nghiên cứu mô hình giải pháp mạng 6G hỗ trợ IoT sử dụng mặt phản xạ thông minh cấu hình được nhằm hiệu năng của các nút IoT và người dùng di động. – Nghiên cứu, đề xuất mô hình và phân tích hiệu năng hệ thống mạng 6G hỗ trợ IoT sử dụng truyền thông thời gian thực với URLLC và truyền thông gói tin ngắn (SPC). – Đánh giá ảnh hưởng của số lượng kênh sử dụng và thông tin bit, cũng như chứng minh tính khả thi của SPC trong các hệ thống được xem xét. Kết quả: – Báo cáo kết quả đề tài; – 01 bài báo ISI và 01 bài báo hội nghị quốc tế; – Phần mềm khảo sát đánh giá hiệu năng mô hình mạng đề xuất. |
| 2 | Nghiên cứu xây dựng khung năng lực số cho cán bộ chuyên ngành quản lý bưu chính và đề xuất các giải pháp đào tạo bồi dưỡng theo khung năng lực số | ĐT.03/25 | TS. Vũ Trọng Phong (Khoa Quản trị Kinh doanh 1) |
QTKD1 | Mục tiêu: Mạng phi mặt đất ứng dụng hệ thống vô tuyến thế hệ sau Nội dung: Nghiên cứu xu hướng phát triển của mạng phi mặt đất, các ứng dụng, và các yêu cầu hiệu năng trong thông tin di động sau 5G và 6G. Nghiên cứu giải pháp mạng phi mặt đất, thiết kế và phân tích hiệu năng của mạng. Đề xuất giải pháp đảm bảo độ tin cậy cho mạng truyền thông phi mặt đất trong điều kiện Việt Nam. Kết quả: – Bài báo khoa học đăng trên tạp chí khoa học quốc tế WoS hoặc Scopus. – Phần mềm mô phỏng, phân tích hiệu năng của mạng truyền thông phi mặt đất phục vụ nghiên cứu và đào tạo. – Báo cáo kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin toàn diện về công nghệ mạng truyền thông phi mặt đất và ứng dụng. |
| 3 | Nghiên cứu giải pháp đổi mới sáng tạo cho giao hàng chặng cuối (Last Mile Delivery) trong thương mại điện tử với bối cảnh phát triển bền vững tại Việt Nam | ĐT.30/25 | ThS. Nguyễn Ngọc Anh (Viện Kinh tế Bưu điện) |
Marketing | Mục tiêu: Từng bước hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn viễn thông Nội dung: – Nghiên cứu tình hình tiêu chuẩn hoá thế giới liên quan đến nhóm thiết bị thuộc phạm vi QCVN 73:2013/BTTTT. – Nghiên cứu khảo sát hiện trạng áp dụng và nhu cầu chuẩn hoá đối với nhóm thiết bị thuộc phạm vi QCVN 73:2013/BTTTT. – Nghiên cứu các vấn đề liên quan về công nghệ, thử nghiệm và biện pháp quản lý phù hợp đối với nhóm thiết bị thuộc phạm vi QCVN 73:2013/BTTTT. – Rà soát quy chuẩn kỹ thuật QCVN 73:2013/BTTTT. – Xây dựng, hoàn thiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần 25 MHz – 1 GHz. Kết quả: – Báo cáo kết quả đề tài. – Bộ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về về thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần 25 MHz – 1 GHz. |
| 4 | Ứng dụng bề mặt phản xạ thông minh nâng cao hiệu năng hệ thống truyền thông quang không dây 6G | ĐT.34/25 | PGS.TS. Đặng Thế Ngọc (Khoa Viễn thông 1) |
VT1 | Mục tiêu: Từng bước hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn viễn thông Nội dung: – Nghiên cứu tình hình tiêu chuẩn hoá thế giới liên quan đến nhóm thiết bị thuộc phạm vi 96:2015/BTTTT. – Nghiên cứu khảo sát hiện trạng áp dụng và nhu cầu chuẩn hoá đối với nhóm thiết bị thuộc phạm vi QCVN 96:2015/BTTTT. – Nghiên cứu các vấn đề liên quan về công nghệ, thử nghiệm và biện pháp quản lý phù hợp đối với nhóm thiết bị thuộc phạm vi QCVN 96:2015/BTTTT. – Rà soát quy chuẩn kỹ thuật QCVN 96:2015/BTTTT. – Xây dựng, hoàn thiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ cho thiết bị thông tin cự ly ngắn. Kết quả: – Báo cáo kết quả đề tài. – Bộ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ cho thiết bị thông tin cự ly ngắn từ 9 KHz đến 40 GHz. |
| 5 | Nghiên cứu chiến lược phân bổ tài nguyên cho mạng phi mặt đất dựa trên công nghệ truyền thông quang qua không gian | ĐT.35/25 | TS. Nguyễn Văn Thăng (Khoa Viễn thông 1) |
VT1 | Mục tiêu: Từng bước hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn viễn thông Nội dung: – Nghiên cứu tình hình tiêu chuẩn hoá thế giới liên quan đến nhóm thiết bị thuộc phạm vi QCVN 94:2015/BTTTT. – Nghiên cứu khảo sát hiện trạng áp dụng và nhu cầu chuẩn hoá đối với nhóm thiết bị thuộc phạm vi QCVN 94:2015/BTTTT. – Nghiên cứu các vấn đề liên quan về công nghệ, thử nghiệm và biện pháp quản lý phù hợp đối với nhóm thiết bị thuộc phạm vi QCVN 94:2015/BTTTT. – Rà soát quy chuẩn kỹ thuật QCVN 94:2015/BTTTT. – Xây dựng, hoàn thiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin băng siêu rộng. Kết quả: – Báo cáo kết quả đề tài. – Bộ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin băng siêu rộng. |
| 6 | Nghiên cứu ứng dụng học máy trong dự báo lưu lượng cell bất thường cho trạm BTS | ĐT.36/25 | ThS. Vũ Tuấn Anh (Viện Công nghệ Thông tin và Truyền thông) |
CDIT | Mục tiêu: Thúc đẩy phát triển hệ sinh thái dữ liệu mở Nội dung: – Nghiên cứu về dữ liệu mở, hệ sinh thái dữ liệu mở, hệ sinh thái dữ liệu mở chính phủ cho các doanh nghiệp. – Kinh nghiệm phát triển dữ liệu mở chính phủ cho doanh nghiệp tại các nước. – Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng dữ liệu mở của các doanh nghiệp tại Việt Nam – Đề xuất các giải pháp phát triển hệ sinh thái dữ liệu mở chính phủ cho doanh nghiệp tại Việt Nam. Kết quả: – Báo cáo kết quả đề tài. – Bài báo khoa học có tính điểm của Hội đồng chức danh Giáo sư cấp nhà nước. – Đề xuất giải pháp phát triển hệ sinh thái dữ liệu mở của các cơ quan nhà nước cho doanh nghiệp tại Việt Nam. |
| 7 | Nghiên cứu công nghệ bề mặt thông minh có khả năng tái cấu hình (RIS) và giải pháp ứng dụng RIS nâng cao hiệu năng mạng 6G | ĐT.37/25 | TS. Phạm Anh Thư (Khoa Viễn thông 1) |
VT1 | Mục tiêu: Nghiên cứu công nghệ học máy chưng cất (knowledge distillation) Nội dung: – Nghiên cứu về công nghệ học máy chưng cất. – Hiện trạng các ứng dụng công nghệ học máy chưng cất trên thế giới và Việt Nam. – Đề xuất các giải pháp ứng dụng của công nghệ học máy chưng cất. – Đề xuất thuật toán, mô hình học sâu chưng chất cho giải pháp xác thực giọng nói tiếng Việt. – Thu thập tập dữ liệu giọng nói tiếng Việt từ (ít nhất) 100 người; – Nghiên cứu xây dựng hệ thống thử nghiệm xác thực bằng giọng nói tiếng Việt. – Thử nghiệm và đánh giá kết quả. Kết quả: – Báo cáo kết quả đề tài. – 01 bài báo trong hội nghị/tạp chí quốc tế có tính điểm của Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước. – Hệ thống thử nghiệm (phần mềm) xác thực giọng nói tiếng Việt. |
| 8 | Nghiên cứu cập nhật bản đồ công nghệ lĩnh vực viễn thông | ĐT.39/25 | TS. Phạm Thúy Hiền (Khoa Viễn thông 1) |
VT1 | Mục tiêu: Ứng dụng công nghệ học máy và nền tảng IoT cho hỗ trợ chăm sóc sức khoẻ Nội dung: – Nghiên cứu khả năng ứng dụng công nghệ học máy và IoT trong việc hỗ trợ chăm sóc sức khoẻ số (digital healthcare). – Xây dựng giải pháp IoT (ứng dụng trên nền tảng di động và hạ tầng IoT (platform)) để thu thập và lưu trữ thông tin ECG. – Thu thập dữ liệu. – Nghiên cứu các kỹ thuật học máy và xây dựng module phần mềm phân tích và cảnh báo bất thường dựa trên tín hiệu ECG. – Xây dựng thử nghiệm hệ thống hỗ trợ chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi từ xa có khả năng giám sát, phân tích và cảnh báo bệnh tim mạch dựa trên tín hiệu điện tim (ECG) với độ chính xác chấp nhận được (trên 90%). – Thử nghiệm và đánh giá kết quả. Kết quả: – Báo cáo kết quả đề tài. – 01 bài báo trên tạp chí ISI/Scopus và 01 bài hội nghị khoa học quốc tế. – Module phần mềm giải pháp. |
| 9 | Nghiên cứu xây dựng hệ thống E-Lab: nền tảng cung cấp AI/IoT như một dịch vụ, ứng dụng thực hành từ xa cho hệ đào tạo E-Learning | ĐT.44/25 | TS. Bùi Quang Chung (Khoa Viễn thông 1) |
VT1 | Mục tiêu: Ứng dụng công nghệ nhận diện cảm xúc và trí tuệ nhân tạo Nội dung: – Tổng quan về nhận diện cảm xúc sử dụng tín hiệu điện não đồ EEG – Khảo sát nhận diện cảm xúc sử dụng các phương pháp truyền thống và phương pháp trí tuệ nhân tạo. – Khảo sát các phương pháp trích xuất đặc tính từ tín hiệu EEG và các phương pháp lựa chọn đặc tính tối ưu. – Khảo sát các phương pháp xử lý tín hiệu y tế nhằm nâng cao chất lượng tín hiệu. – So sánh, đánh giá các phương pháp nhận diện cảm xúc, ưu nhược điểm của các phương pháp. – Thiết kế thuật toán nhận diện cảm xúc dựa trên tín hiệu EEG ứng dụng trí tuệ nhân tạo. Thuật toán đề xuất bao gồm sử dụng học sâu để nhận diện cảm xúc sử dụng các đặc tính tối ưu được trích xuất từ tín hiệu EEG. Kết quả: – Bài báo khoa học đăng trên tạp chí khoa học quốc tế ISI hoặc Scopus. – Thuật toán nhận diện cảm xúc sử dụng học sâu và tín hiệu điện EEG. – Báo cáo tổng quan về nghiên cứu cung cấp chi tiết các nội dung được đề xuất thực hiện trong đề tài. |
| 10 | Nghiên cứu, xây dựng hệ thống hỗ trợ quản lý nhiệm vụ Khoa học Công nghệ phục vụ cho Bộ Thông tin và Truyền thông | ĐT.45/25 | TS. Nguyễn Huy Trung (Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện) |
RIPT | Mục tiêu: Phục vụ định hướng hoạt động tiêu chuẩn hóa trong lĩnh vực thông tin và truyền thông giai đoạn sau năm 2024 Nội dung: – Nghiên cứu tình hình tiêu chuẩn hóa và tổng hợp danh mục tiêu chuẩn đã công bố của các tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế, khu vực, nước ngoài tiên tiến (ITU, ISO, IEC, ETSI, 3GPP, IETF, IEEE, ANSI, NIST…) + Lĩnh vực viễn thông, internet, phát thanh và truyền hình + Lĩnh vực công nghệ thông tin, chuyển đổi số + Lĩnh vực an toàn thông tin, dịch vụ tin cậy, quyền riêng tư + Lĩnh vực khác (bưu chính, xuất bản…) + Phân loại và hệ thống hóa các tiêu chuẩn quốc tế trong các lĩnh vực thông tin truyền thông. – Nghiên cứu, rà soát hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam trong lĩnh vực thông tin và truyền thông (Bộ Thông tin và truyền thông và các cơ quan, tổ chức khác xây dựng, ban hành) và tổng hợp danh mục tiêu chuẩn có thể đối chiếu so sánh với hệ thống tiêu chuẩn quốc tế. – Đề xuất việc rà soát, cập nhật và xây dựng bổ sung hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực thông tin và truyền thông theo hướng ưu tiên tương thích. Kết quả: Báo cáo kết quả nghiên cứu. – Tổng hợp danh mục các tiêu chuẩn quốc tế trong lĩnh vực thông tin truyền thông áp dụng tại Việt Nam. – Tổng hợp danh mục các tiêu chuẩn, quy chuẩn của Việt Nam đã công bố/ ban hành trong lĩnh vực thông tin truyền thông. – Đề xuất danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của VIệt Nam cần rà soát, cập nhật, bổ sung mới giai đoạn sau năm 2024 và lộ trình triển khai.. |
| 11 | Nghiên cứu kỹ thuật – công nghệ mật mã hóa lượng tử (Quantum Cryptography) ứng dụng trong viễn thông | ĐT.46/25 | TS. Trần Thiện Chính (Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện) |
RIPT | Mục tiêu: Từng bước hoàn thiện xây dựng hệ thống tiêu chuẩn công nghệ thông tin. Nội dung: Nghiên cứu tình hình tiêu chuẩn hóa có liên quan đến tổng quát đánh giá sản phẩm phần mềm. – Nghiên cứu rà soát các phiên bản tiêu chuẩn đã công bố của ISO/IEC về tổng quát đánh giá sản phẩm phần mềm. – Nghiên cứu cập nhật xây dựng dự thảo Tiêu chuẩn Việt Nam về Công nghệ thông tin – Đánh giá sản phẩm phần mềm – Phần 1: Tổng quát trên cơ sở tiêu chuẩn mới nhất gồm: + ISO/IEC 25040:2011 + ISO/IEC 25001:2014 – Nghiên cứu đánh giá khả năng phù hợp khi triển khai áp dụng tiêu chuẩn chuẩn trong thực tế ở Việt Nam. Kết quả: – Báo cáo kết quả nghiên cứu. – Dự thảo thuyết minh và tiêu chuẩn. |
| 12 | Nghiên cứu ứng dụng cơ sở dữ liệu lớn GDELT xây dựng chỉ báo theo dõi hoạt động kinh tế vĩ mô Việt Nam | ĐT.49/25 | PGS.TS. Đặng Thị Việt Đức (Khoa Tài chính Kế toán 1) |
Mục tiêu: Từng bước hoàn thiện xây dựng hệ thống tiêu chuẩn công nghệ thông tin. Nội dung: – Nghiên cứu tình hình tiêu chuẩn hóa có liên quan đến quy trình dành cho bên đánh giá sản phẩm phần mềm. – Nghiên cứu rà soát các phiên bản tiêu chuẩn đã công bố của ISO/IEC về quy trình dành cho bên đánh giá sản phẩm phần mềm. – Nghiên cứu cập nhật xây dựng dự thảo Tiêu chuẩn Việt Nam về Công nghệ thông tin – Đánh giá sản phẩm phần mềm – Phần 2: Quy trình dành cho bên đánh giá trên cơ sở tiêu chuẩn mới nhất là ISO/IEC 25041:2012. – Nghiên cứu đánh giá khả năng phù hợp khi triển khai áp dụng tiêu chuẩn chuẩn trong thực tế ở Việt Nam. Kết quả: – Báo cáo kết quả nghiên cứu. – Dự thảo thuyết minh và tiêu chuẩn. |
|
| 13 | Nghiên cứu thiết kế mô phỏng và chế tạo thử nghiệm mẫu chip quang tử silic đóng vai trò là bộ chuyển mạch toàn quang 3×3 điều khiển bằng hiệu ứng nhiệt-quang dựa trên nền tảng tiến trình sản xuất vi mạch CMOS | ĐT.51/25 | PGS.TS. Trương Cao Dũng (Khoa Kỹ thuật Điện tử 1) |
ĐT1 | Mục tiêu: Từng bước hoàn thiện xây dựng hệ thống tiêu chuẩn công nghệ thông tin. Nội dung: – Nghiên cứu tình hình tiêu chuẩn hóa có liên quan đến quy trình dành cho người phát triển sản phẩm phần mềm. – Nghiên cứu rà soát các phiên bản tiêu chuẩn đã công bố của ISO/IEC về quy trình dành cho người phát triển sản phẩm phần mềm. – Nghiên cứu cập nhật xây dựng dự thảo Tiêu chuẩn Việt Nam về Công nghệ thông tin – Đánh giá sản phẩm phần mềm – Phần 3: Quy trình dành cho người phát triển trên cơ sở tiêu chuẩn mới nhất là ISO/IEC 25041:2012. – Nghiên cứu đánh giá khả năng phù hợp khi triển khai áp dụng tiêu chuẩn chuẩn trong thực tế ở Việt Nam. Kết quả: – Báo cáo kết quả nghiên cứu. – Dự thảo thuyết minh và tiêu chuẩn. |
| 14 | Nghiên cứu xây dựng đề xuất về thiết kế, thử nghiệm vi mạch dựa trên kiến trúc mở (RISC-V) và định hướng nghiên cứu, giảng dạy tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | ĐT.52/25 | ThS. Nguyễn Văn Chương (Viện Công nghệ Thông tin và Truyền thông) |
CDIT | Mục tiêu: Ứng dụng phát hiện tấn công có chủ đích (APT) và trí tuệ nhân tạo. Nội dung: – Giới thiệu tổng quan về tấn công APT – Nghiên cứu và khảo sát một số phương pháp phát hiện tấn công APT bao gồm các kỹ thuật phát hiện dựa trên tập dấu hiệu và hành vi bất thường. Nghiên cứu và đánh giá một số giải pháp, công nghệ phát hiện tấn công APT trên thế giới và Việt Nam. – Xây dựng và phát triển ứng dụng phát hiện tấn công APT dựa trên sự phân tích các kết nối bất thường sử dụng học máy. Cụ thể, đề tài sẽ tập trung trích xuất các hành vi bất thường của các máy tính trong mạng rồi sử dụng các kỹ thuật học máy hoặc học sâu để phân loại. Kết quả: – Bài báo khoa học đăng trên tạp chí khoa học quốc tế ISI hoặc Scopus. – Hệ thống ứng dụng phát hiện tấn công APT dựa trên quá trình phân tích các kết nối bất thường sử dụng thuật toán học máy. – Báo cáo tổng quan về nghiên cứu cung cấp chi tiết các nội dung được đề xuất thực hiện trong đề tài. |
| 15 | Nghiên cứu, xây dựng mô hình học sâu tự động nhận dạng hình ảnh bo mạch điện tử bị lỗi trong quá trình sản xuất | ĐT.53/25 | TS. Trần Quý Nam (Khoa Đa phương tiện) |
ĐPT | Mục tiêu: Phát triển sản phẩm xâm nhập IDS sử dụng công nghệ học máy Nội dung: – Nghiên cứu công nghệ học máy và ứng dụng trong giám sát lưu lượng mạng trong hệ thống IoT. – Nghiên cứu phát triển giải pháp học máy hiệu quả phát hiện xâm nhập (IDS) cho các hệ thống IoT. – Nghiên cứu phát triển hệ thống phát hiện xâm nhập thời gian thực với độ chính xác chấp nhận được (trên 90%). – Thử nghiệm và đánh giá kết quả. – Viết kết quả nghiên cứu thành ấn phẩm khoa học (bài báo). Kết quả: – Báo cáo kết quả đề tài. – 01 bài báo trên tạp chí ISI/Scopus. – Module phần mềm học máy phát hiện xâm nhập (IDS) cho các hệ thống IoT. |
| 16 | Quản trị nội dung được tài trợ (sponsored content) cho các cơ quan báo điện tử tại Việt Nam | ĐT.59/25 | TS. Trần Duy (Khoa Đa phương tiện) |
ĐPT | |
| 17 | Nghiên cứu và xây dựng ứng dụng chẩn đoán suy tim dựa trên thuật toán trí tuệ nhân tạo | ĐT.67/25 | TS. Lê Nhật Thăng (Khoa Đào tạo Sau đại học) |
SĐH | Mục tiêu: Ứng dụng công nghệ học sâu nhận diện khuôn mặt Nội dung: Nghiên cứu, phân tích các nghiên cứu trong nước và quốc tế về ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giải quyết bài toán nhận dạng ảnh ảnh khuôn mặt thật và giả. Nghiên cứu các cơ sở lý thuyết, các thuật toán, các mô hình học sâu về xử lý ảnh có khả năng sử dụng cho bài toán. Xây dựng, huấn luyện mô hình, áp dụng thử nghiệm một số mô hình học sâu như vision transformer, transfer learning, ensemble, GAN và đề xuất mô hình học sâu có độ chính xác cao cho nhận dạng ảnh khuôn mặt thật và giả. Lập trình phần mềm tích hợp mô hình học sâu để giải quyết bài toán nhận dạng ảnh khuôn mặt thật và giả. Kết quả: – 01 phần mềm nhận dạng ảnh sử dụng ngôn ngữ lập trình Python tích hợp mô hình học sâu, kèm theo file trọng số h5 đã huấn luyện của mô hình học sâu. – 01 Bài báo khoa học chuyên ngành thuộc Danh mục tính điểm của Hội đồng Chức danh Giáo sư Nhà nước. – 01 Báo cáo khoa học đề tài. |
| 18 | Nghiên cứu và xây dựng ứng dụng trí tuệ nhân tạo cho chẩn đoán bệnh nhiễm trùng máu | ĐT.68/25 | TS. Nguyễn Minh Tuấn (Khoa Viễn thông 1) |
VT1 | |
| 19 | Nghiên cứu cập nhật bản đồ công nghệ lĩnh vực Đại học số | ĐT.70/25 | ThS. Nguyễn Phương Anh (Viện Công nghệ Thông tin và Truyền thông) |
CDIT | |
| 20 | Nghiên cứu tình hình tiêu chuẩn hóa 5G RedCap và đề xuất chính sách triển khai mạng 5G tại Việt nam | ĐT.80/25 | Vi Thị Hồng Loan (Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện) |
RIPT | |
| 21 | Nghiên cứu cập nhật bộ chỉ số ứng dụng công nghệ số trong doanh nghiệp và Triển khai thử nghiệm đánh giá theo bộ chỉ số tại 3 tỉnh | ĐT.81/25 | Đỗ Mạnh Hùng (Viện Công nghệ Thông tin và Truyền thông) |
CDIT |